Thạch Nhũ (石乳) là một trong những danh tùng/phẩm chủng (名丛) truyền thống của Vũ Di Nham Trà, thuộc nhóm trà ô long bán oxy hóa. Các tài liệu chuyên về giống Vũ Di mô tả nó là giống bản địa, thường gắn với khu vực 慧苑岩 – Tuệ Uyển Nham và 大坑口 – Đại Khanh Khẩu, và tên gọi liên quan đến đặc trưng “乳香” của thành trà
Trà được chế biến theo hệ thống công nghệ của Vũ Di Nham Trà: làm héo → tố thanh/làm xanh (做青) → sát thanh → vò → sấy, rồi thường có các bước phục hỏa/đôn hỏa tùy phong cách chế biến. Một nguồn chuyên về Vũ Di danh tùng mô tả quy trình Nham trà gồm các công đoạn từ 采青、萎凋、做青、杀青、揉捻 đến 初焙、复焙、炖火. Tiêu chuẩn áp dụng: GB/T 18745 – Vũ Di Nham Trà
Tên gọi “Thạch Nhũ” (石乳, nghĩa là “nhũ đá”) xuất phát từ đặc điểm hương vị mềm mại, béo ngậy và môi trường sinh trưởng trên các vách đá của Vũ Di Sơn, Phúc Kiến. Trong lịch sử, Thạch Nhũ từng được ghi nhận là một trong những loại trà được dùng để tiến cống triều đình, dù ngày nay không còn là dòng phổ biến như Đại Hồng Bào, Nhục Quế hay Thủy Tiên.
Đặc trưng hương vị
* Hương sữa tự nhiên (奶香), không phải hương liệu.
* Hương hoa lan.
* Nham vận (岩韵) rõ nét.
* Chất trà đầy đặn.
* Hậu vị kéo dài.
* Khoáng vị rõ và cảm giác mát nơi cổ họng.
Hướng dẫn pha
Để phát huy tối đa hương và nham vận: 8,3 g / chén khải khoảng 100–120 ml / nước 98–100°C.
Tráng nhanh 2–3 giây nếu muốn. Nước 1 khoảng 5–8 giây; nước 2 khoảng 5–8 giây; nước 3 khoảng 8–10 giây; sau đó tăng dần.
Nhà sản xuất
福建省武夷山市秦岩茶业有限公司
Fujian Wuyishan Qinyan Tea Industry Co., Ltd.
Địa chỉ sản xuất nằm tại 兴田镇仙店村 – thôn Tiên Điếm, trấn Hưng Điền, Vũ Di Sơn.



