Chủ tịch Tây Lăng Ấn Xã (西泠印社社长)
Chủ tịch Hiệp hội Thư pháp gia Trung Quốc (中国书法家协会主席)
Khải Công (启功, 1912–2005), sinh tại Bắc Kinh, dân tộc Mãn, tự Nguyên Bạch (元白), lại viết là Nguyên Bá (元伯), hội viên Cửu Tam Học Xã (九三学社社员), là họa gia, thư pháp gia, nhà nghiên cứu cổ điển văn hiến, nhà giám định cổ vật, nhà giáo dục, thi nhân, học giả quốc học đương đại Trung Quốc, giáo sư Đại học Sư phạm Bắc Kinh (北京师范大学教授), nguyên Chủ tịch danh dự Hiệp hội Thư pháp gia Trung Quốc (中国书法家协会原名誉主席).
Các văn tập, chuyên trước đã xuất bản gồm:
《古代字体论稿》 – “Bản thảo luận về kiểu chữ cổ đại”,
《书法概论》 – “Khái luận thư pháp”,
《启功书法选》 – “Tuyển tập thư pháp Khải Công”,
《启功书法作品选》 – “Tuyển chọn tác phẩm thư pháp Khải Công”,
《启功草书千字文》 – “Thiên tự văn thảo thư của Khải Công”,
《启功书画留影集》 – “Tập ảnh lưu bút thư họa Khải Công”,
《启功论书札记》 – “Ghi chép luận thư của Khải Công”,
《启功论书绝句百首》 – “Một trăm tuyệt cú luận thư của Khải Công”,
《启功三帖集》 – “Tập ba bút thiếp của Khải Công”,
《诗文声徘论稿》 – “Bản thảo luận về thanh vận thi văn”,
《古代字体论稿》 – “Bản thảo luận về kiểu chữ cổ đại”,
《启功丛稿》 – “Tùng cảo Khải Công”,
《汉语现象论丛》 – “Tập luận về hiện tượng Hán ngữ”,
《说八股》 – “Bàn về văn bát cổ”…;
các tập thơ đã xuất bản gồm:
《启功韵语》 – “Vận ngữ Khải Công”,
《启功絮语》 – “Tản ngữ Khải Công”,
《启功赘语》 – “Truỵ ngữ Khải Công”…
Năm 1938, Khải Công giữ chức giảng viên khoa Quốc văn Đại học Phụ Nhân (辅仁大学国文系讲师); năm 1947, được mời làm Ủy viên chuyên môn Cố Cung Bác Vật Viện (故宫博物院专门委员); năm 1952, giảng dạy tại Khoa Hán ngữ Đại học Sư phạm Bắc Kinh (北京师范大学中文系); năm 1956, thăng chức giáo sư; năm 1964, xuất bản chuyên trước học thuật 《古代字体论稿》 – “Bản thảo luận về kiểu chữ cổ đại”.
Năm 1981, giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Thư pháp gia Trung Quốc (中国书法家协会副主席); năm 1984, được bầu làm Chủ tịch Hiệp hội Thư pháp gia Trung Quốc (中国书法家协会主席); năm 1986, giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Giám định Cổ vật Nhà nước (国家文物鉴定委员会主任委员); tháng 4 năm 1989, giữ chức Phó viện trưởng Trung ương Văn sử Quán (中央文史研究馆副馆长); tháng 11 năm 1997, giữ chức Cố vấn Ủy ban Trung ương khóa X Cửu Tam Học Xã (九三学社第十届中央委员会顾问); tháng 10 năm 1999, giữ chức Viện trưởng Trung ương Văn sử Quán (中央文史研究馆馆长).
Năm 2000, ông nhận Giải thưởng “Lan Đình Thành tựu trọn đời” (兰亭终身成就奖) do Bộ Văn hóa nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trao tặng; năm 2002, giữ chức Hội trưởng Tây Lăng Ấn Xã (西泠印社社长), tháng 12 cùng năm giữ chức Cố vấn Ủy ban Trung ương khóa XI Cửu Tam Học Xã (九三学社第十一届中央委员会顾问); từ tháng 3 năm 2003 đến tháng 6 năm 2005, được bầu làm Ủy viên Thường vụ Ủy ban Toàn quốc khóa X Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc (中国人民政治协商会议第十届全国委员会常务委员会委员).
Ngày 30 tháng 6 năm 2005, ông qua đời tại Bắc Kinh, hưởng thọ 93 tuổi.

