Công cụ chuyên dụng tạo hình ấm tử sa

15-11-2025

1) Phu tử (敷子)
Dụng cụ trát bùn sáp tử sa. Được làm từ miếng tre hoặc sừng bò dày khoảng 2mm. Dùng để trát lên các đoạn cần dính giữa các miếng đất hoặc chỗ tiếp giáp chuyển góc giữa thân ấm và miếng đất. Phần được trát thường lớn hơn một chút so với sản phẩm hoàn chỉnh, sau đó phối hợp với 勒子 (Lặc tử) để nén định hình lại, giúp bề mặt thêm bóng mịn, chắc chắn.


▲ Phu tử (敷子)


2) Bệ tử (箍子)
Dụng cụ dùng tre tròn vót, vạt nghiêng, mài giũa bằng dao hoặc giũa sắc để tạo thành các đoạn cong phù hợp với đường cong bên ngoài của thân ấm. Bộ công cụ định hình thân ấm này gọi là bệ tử (篦子).
Khi sử dụng, đặt thân ấm lên bàn xoay gỗ, dùng “bệ tử” ấn ép theo vòng tròn nhằm làm phẳng và làm bóng thân ấm.

Một chiếc ấm tròn thông thường cần nhiều loại bệ tử không cùng kích cỡ, bao gồm:
• 盖篦子 (bệ nắp)
• 肚篦子 (bệ bụng)
• 下身篦子 (bệ thân dưới)
• 肩篦子 (bệ vai)

Bệ tử dùng để chỉnh sửa, loại bỏ các khuyết điểm nhỏ như chỗ lồi lõm, vết chỉ gân,… Là dụng cụ chính dùng để định hình các loại ấm tròn.


▲ Bệ nắp (盖箍)


▲ Bệ thân (身箍)


3) Lặc tử (勒子)
Dụng cụ chuyên dùng để ép nắn và làm bóng các mép nắp, miệng, đáy, chân ấm – những vị trí tiếp giáp với thân ấm. Thường thấy có 颈勒子 (Lặc cổ), 脚勒子 (Lặc chân).
Được làm từ sừng, tre, gỗ dương vàng, gỗ đàn, kim loại,… Tùy theo độ cong và góc cạnh mà chế thành các loại Lặc tử khác nhau.
▲ Lặc tử miệng thẳng (直口勺子)
▲ Lặc tử 


4) Tuyến côn - Gậy kẻ chỉ (线棍)
Dụng cụ dùng để tạo các đường chỉ trang trí trên thân ấm, gọi là “kẻ chỉ trên” (上线), thường dùng để đánh bóng và trang trí.
Còn gọi là “gậy vạch” (线杖), có nhiều hình dạng khác nhau, làm từ sừng trâu, kim loại, tre, nhựa, gỗ… Tùy theo thói quen thợ và kiểu chỉ mà chọn gậy kẻ chỉ với độ cong phù hợp.
Khi sử dụng, thường dùng đầu tre để tạo nét thô, sau đó dùng sừng trâu, sắt hoặc đồng để hoàn thiện. Có các loại như: gậy kẻ thân (子口线棍), gậy kẻ nắp (盖线棍), gậy kẻ chân (脚线棍).


▲ Gậy kẻ chỉ (线棍)

▲ Gậy kẻ chỉ sừng bò
5) Đá mài (捖石)
Chia làm hai loại: 挲盖石 (đá mài nắp) và 挲底石 (đá mài đáy).
Trước đây thường dùng đất tử sa nung để làm, ngày nay có thể dùng gốm, sừng trâu, tre gỗ mài… để chỉnh mặt trong đáy ấm và mặt trong nắp, giúp phẳng và tròn đều.
“挲” có nghĩa là “chà ép”, không thể viết nhầm thành “削”, “搓” hay “元”.
Tùy theo hình dáng và kích cỡ ấm mà làm loại lớn hoặc nhỏ.

▲ Đá mài (挲石)


6) Kim dò nắp (挲盖明针)
Kim chuyên dùng để kiểm tra độ khớp kín bên trong nắp ấm. Không nhiều người biết sử dụng.


7) Khuôn rỗng (虚垛) - Hư đoả
Dùng kê dưới hoặc trên các miếng đất sét. Khi dùng tay đập, miếng đất sẽ tạo hình lõm theo ý muốn.
Ví dụ: để tạo đáy lõm thì đặt khuôn rỗng dưới đáy rồi đập đều.
Một bộ khuôn rỗng gồm khoảng 30 chiếc, có hình vuông và tròn.


▲ Khuôn rỗng (虚垛) 


▲ Trước khi làm đáy lõm phải đặt miếng đáy lên hư đỏa để tạo độ lõm ban đầu)


8) Khuôn đá (石范) - Thạch phạm
Khuôn mẫu dùng để định hình một số chi tiết thủ công giúp đồng bộ sản phẩm và dễ làm hàng loạt không sai lệch.

▲ Khuôn đá (石范)


9) Ống đồng (铜管)
Chọn ống đồng có đường kính phù hợp, cuộn lại thành ống nhỏ, đầu hai bên gia công tạo lỗ nhọn.
Dùng để khoan lỗ thoát nước và mắt ấm. Vừa sắc bén, vừa có thể lấy được đất bên trong.


▲ Ống đồng (铜管)


10) Đũa trích (的捻子)
Còn gọi là “gậy trích” (的棒), dùng để tạo hoa văn lỗ thông khí trên nắp ấm. Cây trích (的子) thường làm bằng tre, đường kính khoảng 1mm, cắt vát ở đầu để tiện khoét theo độ cong cần thiết. Khi quay qua lại trên đất sét, sẽ tạo được hoa văn mong muốn.


▲ Đũa trích (的捻子)