Bộ ấm cổ đình (古亭套组) 636

Nghệ nhân:Thẩm Kiến Quân Thẩm Kiến Quân - 沈建军
Loại đất:Lão Thiên Thanh Nê    (老天青泥)
Dung tích (ml):360


Cổ Đình là bộ  ấm do Thẩm Kiến Quân chế tác hoàn toàn thủ công, nổi bật ở ngôn ngữ tạo hình lấy cảm hứng từ lương đình tứ giác. Nắp ấm được cách điệu từ mái đình cổ, khiến tổng thể vừa có “ý tượng kiến trúc” rõ ràng, vừa tạo điểm nhấn nhận diện ngay từ cái nhìn đầu tiên. Đường nét được xử lý theo hướng đẹp – sáng – gọn, tiết chế chi tiết thừa, nhờ đó dáng ấm giữ được phong vị cổ phác, nội liễm.

Về kết cấu, thân ấm theo cấu trúc tứ phương: khối thân vuông vức, tuyến thẳng khỏe, dứt khoát; các cạnh rõ ràng tạo cảm giác cương kình, chính trực. Thân, vòi và quai đồng bộ theo ngôn ngữ phương trực, tỷ lệ cân đối, nên toàn khí trông ổn trọng, đoan trang. “Ý tượng cổ đình” được triển khai nhất quán: thân ấm vươn như trụ đình, nắp như đỉnh đình, còn vòi và quai gợi phi diêm – kiều giác (飞檐翘角) của mái đình. Hiệu quả thị giác tạo cảm giác như một cổ đình thu nhỏ, đem lại khí chất hào sảng, đại khí.

Phần đất sử dụng là Lão Thiên Thanh Nê, được xếp vào nhóm “cực phẩm” trong hệ Thiên Thanh Nê. Khoáng liệu được nêu có nguồn tại khu mỏ Đại Thủy Đàm, Hoàng Long Sơn và từ trung kỳ Thanh do mạch khoáng khô cạn mà dần hiếm gặp. Đặc trưng khoáng: màu tối kiểu ‘can’ (黯肝色) kèm ánh lam, bề mặt kiểu lạp diện đầy và độ dầu cao; mặt cắt có hàm lượng hạt khoáng rất cao, “nặng như sắt đá”. Sau nung cho sắc tử trung phiếm thanh, ôn nhuận như ngọc, màu hiện các trạng thái ám can tử, ám can hồng và tử trung phiếm thanh; cơ lý ngưng trọng mà nhu hoạt, thai cốt kiên chất như ngọc, phong vị cổ nhã thâm trầm.

Về tính dụng, đất không kén trà, có thể thử với nhiều loại trà; khi pha dưỡng, sắc ấm lên theo hướng ôn nhuận, càng dùng càng thấy độ “ngấm” của chất đất và thần thái của phương khí cổ đình.


Thuộc tính ấm:
  • Ấm bộ
  • Phương hồ
  • Cổ khoáng
  • Khắc Trổ (雕刻)
  • 12 Con giáp
  • Thiên thanh nê (天青泥)